Áp Suất Đầu Ra Thấp Hơn Bình Thường

Áp Suất Đầu Ra Thấp Hơn Bình Thường: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu và Cách Khắc Phục Triệt Để

Trong quá trình vận hành máy nén khí, một trong những sự cố thường gặp và gây ảnh hưởng lớn đến hiệu suất sản xuất chính là áp suất đầu ra thấp hơn bình thường. Lỗi này khiến máy không đạt được mức áp yêu cầu, thiết bị khí nén hoạt động yếu hoặc ngừng hẳn, kéo theo nhiều hậu quả về năng suất và chi phí do hao hụt điện năng ,ảnh hưởng đến các thiệt bị trong nhà máy . Cách khắc phục vấn đề nếu trên?


1. Áp suất đầu ra thấp là gì?

Áp suất đầu ra thấp (Low Discharge Pressure) là hiện tượng khi máy nén khí không tạo được áp suất đúng theo cài đặt. Ví dụ:

  • Máy cài đặt 8 bar nhưng chỉ đạt 5–6 bar.

  • Máy chạy mãi không lên áp.

  • Áp suất tăng rất chậm.

  • Hoặc áp suất tăng nhưng tụt xuống nhanh khi có tải.

Tình trạng này thường xảy ra với các dòng máy nén khí trục vít của Hitachi, Kobelco, Mitsui Seiki, Ingersoll Rand, CompAir, Atlas Copco, Kaeser…

Nếu không xử lý sớm, lỗi này có thể gây:

  • Tăng điện năng tiêu thụ.

  • Máy chạy quá tải và quá nhiệt.

  • Giảm tuổi thọ dầu, lọc và các bộ phận.

  • Dừng dây chuyền sản xuất gây thiệt hại lớn.


2. Dấu hiệu nhận biết áp suất đầu ra thấp

Bạn có thể dễ dàng nhận thấy tình trạng áp suất thấp thông qua những dấu hiệu phổ biến sau:

2.1 Máy chạy liên tục nhưng không đạt áp yêu cầu

Dù máy hoạt động bình thường nhưng đồng hồ áp suất không lên hoặc lên rất chậm.

2.2 Áp suất tăng nhưng tụt nhanh

Thường do rò rỉ hoặc van an toàn xả khí bất thường.

2.3 Máy báo lỗi trên màn hình

Tùy dòng máy sẽ có mã lỗi như:

  • Low Pressure.

  • Discharge Pressure Low.

  • System Pressure Too Low.

  • Unloading Failure.

2.4 Thiết bị sử dụng khí yếu hoặc ngừng hoạt động

Súng bắn vít, máy đóng gói, máy phun cát, robot hoặc hệ thống khí nén làm việc không ổn định.


3. 14 nguyên nhân khiến áp suất đầu ra thấp hơn bình thường

Dưới đây là các nguyên nhân phổ biến nhất, áp dụng cho tất cả dòng máy nén khí trục vít.


3.1 Lọc gió bị nghẹt

Khi lọc gió bẩn, lưu lượng khí vào đầu nén giảm → công suất giảm → áp suất không lên.

Dấu hiệu:

  • Máy nóng

  • Độ ồn tăng

  • Áp suất lên chậm


3.2 Dây đai đầu nén bị trượt

Đối với máy dùng truyền động bằng dây đai, dây bị trùng sẽ làm đầu nén quay chậm hơn bình thường → không tạo đủ lưu lượng, kêu rít rít lơn nghe rất khó chịu.


3.3 Van hút bị kẹt (Inlet Valve)

Van hút đóng không hết hoặc không mở hoàn toàn → máy không nạp đủ khí.

Nguyên nhân kẹt thường do:

  • Đóng cặn dầu.

  • Solenoid yếu.

  • Van điều khiển khí nén lỗi.


3.4 Van một chiều bị hở

Van một chiều (check valve) hở làm khí nén bị tụt ngược khi tải, khiến áp suất không duy trì được.


3.5 Van xả không tải (blowdown valve) rò khí

Van này xả khí khi máy chạy không tải. Nếu bị kẹt mở → khí xả ra liên tục → không lên áp.


3.6 Lọc tách dầu bị nghẹt

Lọc tách dầu bị chênh áp cao khiến lưu lượng bị hạn chế, áp ra giảm và máy nóng.


3.7 Đường ống khí bị rò rỉ

Đây là nguyên nhân phổ biến nhất trong các nhà máy.

Rò khí làm:

  • Áp suất tụt.

  • Máy phải chạy nhiều hơn.

  • Tiêu hao điện tăng đến 30%.


3.8 Công suất máy nhỏ hơn nhu cầu sử dụng

Hệ thống mở rộng nhưng máy vẫn giữ công suất cũ khiến áp suất không đạt yêu cầu.


3.9 Van an toàn xì khí

Van an toàn không kín → khí xả ra liên tục → không tạo được áp.


3.10 Bình chứa khí nén quá nhỏ

Bình tích áp nhỏ khiến áp tăng chậm và tụt nhanh khi có tải lớn.


3.11 Đầu nén bị mòn

Rotor trong đầu nén bị mài mòn theo thời gian → lưu lượng giảm đáng kể, đặc biệt ở máy chạy 8–10 năm.


3.12 Van nhiệt (Thermostatic Valve) bị kẹt

Van kẹt khiến dầu không đi đúng đường → đầu nén nóng → giảm hiệu suất.


3.13 Cảm biến áp suất báo sai

Cảm biến lỗi khiến hệ thống điều khiển đọc sai áp → máy vận hành không đúng.


3.14 Lỗi máy sấy khí hoặc bộ lọc đường ống

Nếu máy sấy hoặc lọc tách nước bị nghẹt → khí không đi qua được → áp suất tụt.


4. Cách kiểm tra khi áp suất đầu ra thấp

Dưới đây là quy trình chẩn đoán chuẩn kỹ thuật, dễ áp dụng:


4.1 Kiểm tra đồng hồ áp suất và cảm biến

So sánh áp đồng hồ cơ và áp hiển thị trên màn hình → nếu lệch cần thay cảm biến.


4.2 Kiểm tra lọc gió

Tháo lọc và nhìn xuyên ánh sáng:

  • Nếu mờ đục → bẩn.

  • Nếu đen → quá hạn.

  • Nếu rách → phải thay ngay.


4.3 Kiểm tra rò rỉ khí bằng xà phòng hoặc máy dò siêu âm

Tập trung vào:

  • Khớp nối.

  • Van an toàn.

  • Van xả đáy.

  • Ống mềm.

  • Tủ sấy khí.


4.4 Kiểm tra van hút

Quan sát hành trình mở/đóng:

  • Không mở hết → điều chỉnh hoặc thay solenoid.

  • Đóng không kín → vệ sinh hoặc thay gioăng.


4.5 Kiểm tra lọc dầu, lọc tách dầu

Nếu chênh áp cao → thay ngay.


4.6 Đo dòng motor

Nếu dòng thấp → có thể lưu lượng nén giảm.
Nếu dòng cao → máy chạy quá tải do nghẹt dầu hoặc nghẹt lưu lượng..


5. Cách khắc phục tình trạng áp suất đầu ra thấp

Dưới đây là các biện pháp xử lý hiệu quả:


5.1 Thay thế các bộ lọc

  • Lọc gió: Thường xuyên vệ sinh lọc gió (thường thì 3 đến 7 ngày tháo lọc gió ra vệ sinh , xị bụi),nếu lọc gió bị móp , rách , thấm nước thấm dầu phải thay ngay.

  • Thay lọc dầu : Lọc dầu dùng thời gian lâu ngày có thể bị ngặt , bị rách ảnh hưởng đến thiết bị khác trong máy.

  • Lọc tách dầu: Bị lỗi khi qua không đạt sẽ bị chênh áp (cách nhận biết xem áp đồng hồ trong bình dầu và áp báo trên màng hình lúc có tải mà lệch nhau trên 1,5 bar thì pải kiểm tra tách và van áp suất tối thỉu) trường hơp ngặt tách phải thay ngay.

Chu kỳ tiêu chuẩn: 2000 – 3000 giờ tùy máy.


5.2 Siết lại hoặc thay đường ống bị rò khí

Dùng keo ren, siết khớp nối hoặc thay ống mềm.


5.3 Vệ sinh két giải nhiệt và hệ thống đường khí:

Két bẩn làm máy nóng, giảm hiệu suất và giảm áp (thường xuyên vệ sinh kết giải nhiệt 7 ngay xịt bụi lần), kiểm tra bên trong lòng kết có bị đóng cấu cặn ảnh hướng đến đường đi của khí(xúc rửa hoặc tháy mới).


5.4 Sửa hoặc thay van hút

Giải pháp:

  • Solenoid: Kiểm tra có bị đứt đây điện , kiểm tra ti đóng mở khí có bị kẹt(vệ sinh lắp lại) hay bể roan cao su , cuộn điện có bị đứt không (thay mới).

  • Vệ sinh toàn bộ van hút.

  • Thay bộ kit sửa chữa .


5.5 Điều chỉnh hoặc thay dây đai đầu nén:

Kiểm tra buly có bị mon, dính bụi hay dính nhớt làm dây đai trượt(gia công lại buly hoặc vệ sinh). Dây đai bị chùng hoặc bị mòn , nứt ,đứt( Tăng độ căng hoặc thay dây đai mới ).


5.6 Kiểm tra và thay van một chiều:

        bảo dưỡng máy nén khí trục vít

Van một chiều có bị kẹt trong qua trình đóng mở, bể roan , lò xo bị yếu →vệ sinh bôi mỡ bò,thay roan hoặc  thay ngay để đảm bảo áp không tuột.


5.7 Đại tu đầu nén nếu bị mòn:

Khi trục vít bị mòn, khe hở quá lớn → lưu lượng có thể giảm đến 30–40%(đại tu , cân chỉnh lại đầu nén)


5.8 Tăng dung tích bình chứa khí:

Giúp ổn định áp khi lưu lượng tải biến động.


6. Cách phòng ngừa áp suất thấp trong tương laiBẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ THAY THẾ CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY NÉN KHÍ

6.1 Bảo trì định kỳ theo giờ

  • 150 giờ: vệ sinh lọc gió.

  • 2000-3000 giờ: thay lọc gió.
  • 2000-3000 giờ: thay lọc dầu.

  • 3000 giờ: thay lọc tách dầu.

  • 3000-6000 giờ: thay dầu, kiểm tra dây đai.

  • 24.000 giờ: đại tu đầu nén.


6.2 Kiểm tra rò khí hàng tháng:

 Giúp tiết kiệm  20–30% điện năng .


6.3 Sử dụng phụ tùng ,dầu đúng chủng loại:

Đảm bảo kéo dài tuổi thọ và lưu lượng đúng thiết kế máy.


6.4 Vận hành dưới mức tải phù hợp:

Không dùng máy phù hợp với hệ thống nhà máy (thường dùng công suất máy lớn hơn lượng khi sử dung toàn nhà máy khoản 15-20% để máy có thời gian nghỉ giúp máy bền và hoạt động ổn định hơn).


6.5 Vệ sinh két giải nhiệt thường xuyên:

Giúp làm mát tốt → giữ hiệu suất ổn định.


7. Kết luận

Áp suất đầu ra thấp hơn bình thường là lỗi phổ biến nhưng hoàn toàn có thể xử lý triệt để nếu phát hiện sớm và bảo trì đúng cách. Việc hiểu rõ nguyên nhân và quy trình khắc phục sẽ giúp:

  • Tăng hiệu suất máy

  • Giảm chi phí điện năng

  • Giảm nguy cơ hỏng nặng

  • Duy trì hoạt động sản xuất ổn định